093.2323.391

Tóm tắt Nghị định 26/2026/NĐ-CP về Quản lý Hoạt động Hóa chất

TỔNG QUAN NGHỊ ĐỊNH 26/2026/NĐ-CP

(Ban hành ngày 17/01/2026)

Nghị định 26/2026/NĐ-CP là văn bản pháp lý quan trọng hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất, tập trung vào quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa. Nghị định thiết lập khuôn khổ quản lý xuyên suốt toàn bộ vòng đời hóa chất, từ sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, tồn trữ đến sử dụng.

Các nội dung nổi bật của Nghị định gồm:

  • Áp dụng tiêu chuẩn GHS trong phân loại chất độc.

  • Đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

  • Phân định rõ trách nhiệm quản lý giữa các Bộ, ngành.

  • Quy định lộ trình xây dựng Danh mục hóa chất quốc gia.

  • Ban hành các điều khoản chuyển tiếp nhằm đảm bảo tính ổn định cho tổ chức, cá nhân đang hoạt động.


I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định điều chỉnh các nội dung trọng tâm sau:

  • Quy định tiêu chí xác định “chất độc” theo nguyên tắc GHS.

  • Điều kiện đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và tồn trữ hóa chất.

  • Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép, Giấy chứng nhận về hóa chất.

  • Lộ trình xây dựng Danh mục hóa chất quốc gia và đăng ký hóa chất mới.

  • Nghĩa vụ cung cấp, bảo mật thông tin hóa chất.

  • Kiểm soát và công bố thông tin hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

2. Giải thích một số thuật ngữ then chốt

  • Hóa chất Bảng: Là các hóa chất thuộc diện kiểm soát theo Công ước Cấm vũ khí hóa học.

  • Tiền chất công nghiệp: Hóa chất dùng làm nguyên liệu, dung môi, xúc tác trong công nghiệp và nghiên cứu; đồng thời là chất cần thiết trong quy trình sản xuất ma túy.

  • Chất độc: Được phân loại theo GHS, bao gồm các nhóm như độc cấp tính cấp 1, ăn mòn/kích ứng da cấp 1A, tổn thương mắt cấp 1, chất gây ung thư/đột biến/gen sinh sản cấp 1A và chất nguy hại môi trường cấp 1.

  • Xác thực, định danh, truy xuất nguồn gốc: Là hoạt động giám sát và quản lý sản phẩm theo từng công đoạn và địa điểm lưu thông.


II. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HÓA CHẤT

Nghị định quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan quản lý:

  • Bộ Công Thương: Chủ trì quản lý hóa chất công nghiệp và tiền chất công nghiệp; vận hành Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; tổng hợp tình hình an toàn hóa chất toàn quốc.

  • Bộ Y tế: Quản lý hóa chất trong dược phẩm, phụ gia thực phẩm, chất diệt khuẩn và an toàn lao động trong hoạt động hóa chất.

  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quản lý hóa chất trong phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và bảo quản nông – lâm – thủy sản.

  • Bộ Khoa học và Công nghệ: Chủ trì xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hóa chất.

  • Bộ Công an, Bộ Quốc phòng: Quản lý hóa chất phục vụ an ninh, quốc phòng; xử lý hóa chất độc tồn dư chiến tranh và hóa chất bị tịch thu.

  • UBND cấp tỉnh: Thực hiện thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền và quản lý hoạt động hóa chất trên địa bàn.


III. ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT

1. Điều kiện chung

Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải đáp ứng:

  • Được thành lập hợp pháp theo quy định pháp luật.

  • Có cơ sở vật chất đạt yêu cầu kỹ thuật, bao gồm nhà xưởng, kho chứa, biển báo nguy hiểm, nội quy an toàn và hệ thống thông tin cảnh báo theo GHS.

  • Trang bị phương tiện ứng phó sự cố và công nghệ sản xuất đảm bảo an toàn, giảm thiểu ô nhiễm.

  • Người phụ trách an toàn hóa chất có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện an toàn hóa chất.

2. Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

  • Phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

  • Hóa chất được sắp xếp, phân khu theo tính chất hóa học nhằm phòng ngừa phản ứng nguy hiểm.

  • Người phụ trách chuyên môn phải có trình độ đại học trở lên (đối với sản xuất) hoặc trung cấp trở lên (đối với kinh doanh) về chuyên ngành hóa học.

3. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

  • Phải có Giấy phép sản xuất hoặc kinh doanh.

  • Xây dựng Phương án kiểm soát cụ thể về chủng loại, khối lượng, bảo quản và giám sát.

  • Mục đích sử dụng không thuộc danh mục bị cấm.


IV. QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ KHAI BÁO HÓA CHẤT

1. Khai báo hóa chất nhập khẩu

  • Thực hiện khai báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

  • Hồ sơ gồm: thông tin tổ chức/cá nhân, hóa đơn thương mại và Phiếu an toàn hóa chất (MSDS).

Trường hợp được miễn khai báo:

  • Hóa chất cấm hoặc hóa chất kiểm soát đặc biệt đã có Giấy phép nhập khẩu.

  • Nhập khẩu dưới 10 kg/lần (hóa chất thông thường) hoặc dưới 01 kg/lần (hóa chất mới để nghiên cứu).

  • Hợp chất không thuộc Chương 28 và 29 của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam.

2. Xuất nhập khẩu hóa chất kiểm soát đặc biệt và hóa chất cấm

  • Phải có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

  • Hóa chất Bảng 3 xuất khẩu sang nước không là thành viên Công ước CWC phải có Giấy chứng nhận sử dụng cuối cùng.

  • Hóa chất cấm chỉ được nhập khẩu cho mục đích đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.


V. DỊCH VỤ TỒN TRỮ HÓA CHẤT

Tổ chức cung cấp dịch vụ tồn trữ hóa chất phải:

  • Đáp ứng điều kiện về kho bãi, an toàn tương đương cơ sở sản xuất.

  • Được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.

  • Chỉ tồn trữ đúng chủng loại, quy mô đã được cấp phép.

  • Có đội ngũ nhân sự chuyên môn về an toàn hóa chất.


VI. THÔNG TIN HÓA CHẤT VÀ ĐĂNG KÝ HÓA CHẤT MỚI

1. Đăng ký hóa chất mới

  • Hồ sơ đăng ký phải kèm kết quả đánh giá đặc tính nguy hiểm từ tổ chức được chỉ định.

  • Bộ Công Thương thành lập Hội đồng đánh giá hóa chất mới (07–09 thành viên).

  • Thời hạn thẩm định và xác nhận là 90 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Cơ sở dữ liệu và bảo mật thông tin

  • Tổ chức, cá nhân phải cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành trước ngày 15/02 hàng năm.

  • Thông tin thuộc bí mật công nghệ, bí mật thương mại được bảo mật theo quy định, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.


VII. KIỂM SOÁT HÓA CHẤT NGUY HIỂM TRONG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

  • Giám sát thành phần và hàm lượng hóa chất nguy hiểm từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng.

  • Công bố thông tin về tên sản phẩm, hóa chất nguy hiểm, hàm lượng và đặc tính nguy hại trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và nhãn sản phẩm.

  • Hồ sơ chứng minh phải được lưu giữ tối thiểu 05 năm.


VIII. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

  • Hiệu lực thi hành: Từ ngày 17/01/2026; riêng quy định về dịch vụ tồn trữ hóa chất có hiệu lực từ 01/07/2026.

  • Quy định chuyển tiếp:

    • Giấy phép, Giấy chứng nhận đã cấp tiếp tục có giá trị đến hết hạn.

    • Cơ sở liên quan đến hóa chất Bảng, tiền chất công nghiệp phải đáp ứng quy định mới trước 31/12/2026.

    • Hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục mới phải hoàn tất thủ tục trước 31/12/2027.

    • Công bố hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm phải hoàn thành trước 01/03/2026.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *