093.2323.391

Tóm lược Thông tư số 01/2026/TT-BCT về Quản lý Hoạt động Hóa chất

THÔNG TƯ SỐ 01/2026/TT-BCT

HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT HÓA CHẤT VÀ NGHỊ ĐỊNH 26/2026/NĐ-CP


I. Thông tin chung và vai trò của Thông tư

Thông tư số 01/2026/TT-BCT, ban hành ngày 17/01/2026 bởi Bộ Công Thương, là văn bản hướng dẫn chi tiết việc thi hành Luật Hóa chất số 69/2025/QH15Nghị định số 26/2026/NĐ-CP liên quan đến:

  • Quản lý hoạt động hóa chất;

  • Quản lý hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

Thông tư này thiết lập khuôn khổ pháp lý toàn diện cho công tác:

  • Cấp phép;

  • Quản lý;

  • Kiểm soát hóa chất cấm và hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
    đồng thời phân định rõ thẩm quyền quản lý giữa Cục Hóa chất (Bộ Công Thương)Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


II. Mục tiêu, căn cứ pháp lý và phạm vi áp dụng

1. Mục tiêu ban hành và căn cứ pháp lý

Thông tư được ban hành nhằm cụ thể hóa và hướng dẫn thi hành các quy định tại:

  • Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

  • Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

2. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư quy định chi tiết các nội dung sau:

  • Thủ tục hành chính về:

    • Cấp mới;

    • Cấp lại;

    • Cấp điều chỉnh
      đối với Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cấmhóa chất cần kiểm soát đặc biệt (nhóm 1, nhóm 2).

  • Hệ thống biểu mẫu, bao gồm:

    • Đơn đề nghị;

    • Giấy phép;

    • Giấy chứng nhận;

    • Phương án kiểm soát;

    • Phiếu kiểm soát và các tài liệu quản lý khác.

  • Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa phải công bố thông tin.

  • Quy định về xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

3. Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với:

  • Tổ chức, cá nhân trong nước;

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài
    có hoạt động liên quan đến hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.


III. Phân loại hóa chất và phân định thẩm quyền quản lý

1. Phân loại hóa chất cần kiểm soát

Thông tư chia hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thành 02 nhóm:

  • Nhóm 1: Các hóa chất quy định tại Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP.

  • Nhóm 2: Các hóa chất quy định tại Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP (thuộc thẩm quyền quản lý khác).

2. Phân định thẩm quyền cấp phép

Cơ quan quản lý Nhiệm vụ
UBND cấp tỉnh (nơi đặt trụ sở chính) – Cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2.
– Cấp Giấy phép nhóm 1 cho tổ chức không đồng thời sản xuất, kinh doanh nhóm 2.
Cục Hóa chất – Bộ Công Thương – Cấp phép nhập khẩu hóa chất cấm.
– Cấp phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1.
– Cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1.

IV. Quy trình, thủ tục cấp phép và yêu cầu kỹ thuật

1. Quy trình cấp phép đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2

Quy trình gồm 04 bước:

  1. Nộp hồ sơ tại UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.

  2. Lấy ý kiến địa phương nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh (trong 03 ngày làm việc).

  3. Kiểm tra điều kiện thực tế tại cơ sở (trong 10 ngày làm việc).

  4. Thẩm định và cấp phép trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ ý kiến.

Trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


2. Phiếu an toàn hóa chất (SDS)

Phiếu an toàn hóa chất là tài liệu bắt buộc, gồm 16 nội dung chuẩn hóa, bao gồm:

  1. Nhận dạng hóa chất và nhà cung cấp

  2. Nhận dạng mối nguy

  3. Thành phần hóa chất

  4. Biện pháp sơ cứu

  5. Biện pháp chữa cháy

  6. Biện pháp ứng phó sự cố

  7. Sử dụng và bảo quản

  8. Kiểm soát phơi nhiễm & bảo hộ cá nhân

  9. Đặc tính lý – hóa

  10. Tính ổn định và phản ứng

  11. Thông tin độc tính

  12. Thông tin sinh thái

  13. Xử lý chất thải

  14. Vận chuyển

  15. Quy định pháp luật

  16. Thông tin khác


V. Nguyên tắc quản lý, kiểm soát và báo cáo

1. Phân loại và ghi nhãn hóa chất

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải phân loại và ghi nhãn theo GHS (từ phiên bản 2 – năm 2007 trở lên).

  • Thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục XV của Thông tư.

2. Kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

  • Trong vòng 10 ngày kể từ ngày giao hàng, phải lập Phiếu kiểm soát mua – bán.

  • Phiếu lập theo Phụ lục IX, phục vụ truy xuất nguồn gốc bằng định danh điện tử.

  • Cục Hóa chất đảm bảo hạ tầng tiếp nhận và quản lý dữ liệu.


VI. Chuyển đổi số và Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất

Cục Hóa chất có trách nhiệm:

  • Xây dựng, vận hành và cập nhật Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất quốc gia;

  • Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng;

  • Kết nối và chia sẻ dữ liệu với các cơ quan liên quan;

  • Công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm.


VII. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

1. Hiệu lực

  • Thông tư có hiệu lực từ 17/01/2026.

2. Bãi bỏ văn bản cũ

Kể từ ngày hiệu lực, các văn bản sau hết hiệu lực:

  • Thông tư 32/2017/TT-BCT;

  • Điều 7 Thông tư 38/2025/TT-BCT.


VIII. Hệ thống biểu mẫu và phụ lục kèm theo

Thông tư ban hành 19 phụ lục, tiêu biểu gồm:

  • Phụ lục I: Phiếu an toàn hóa chất

  • Phụ lục II – III: Biểu mẫu cấp phép hóa chất cấm

  • Phụ lục IV – V: Phương án và sổ theo dõi hóa chất cấm

  • Phụ lục VI – VII: Biểu mẫu cấp phép hóa chất kiểm soát đặc biệt

  • Phụ lục IX: Phiếu kiểm soát mua – bán

  • Phụ lục X – XIX: Biểu mẫu tồn trữ, đăng ký hóa chất mới, công bố thông tin, cơ sở dữ liệu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *